cử nhân
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Học vị được công nhận khi thi đỗ kỳ thi Hương thời phong kiến, trên bậc Tú tài: "Cử nhân" là một học vị trong hệ thống khoa cử Nho học thời phong kiến, dành cho người đỗ kỳ thi Hương.
- Học vị được công nhận khi tốt nghiệp đại học ở một số nước: Trong hệ thống giáo dục hiện đại, "cử nhân" là học vị cấp cho người đã hoàn thành chương trình đào tạo đại học.
- Người đạt học vị cử nhân: "Cử nhân" cũng dùng để chỉ chính người đã được cấp học vị đó.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Ông nội tôi từng là một cử nhân Nho học thời xưa. (Ông nội tôi từng đỗ cử nhân trong hệ thống khoa cử phong kiến.)
- Sau bốn năm học, cô ấy nhận bằng cử nhân Kinh tế. (Cô ấy được cấp bằng tốt nghiệp đại học ngành Kinh tế.)
- Buổi hội thảo quy tụ nhiều cử nhân trẻ đầy triển vọng. (Nhiều người trẻ có bằng đại học tham dự buổi hội thảo.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Cử nhân" trong các ngành chuyên môn: Thường đi kèm với tên ngành học để chỉ chuyên môn cụ thể.
- Anh ấy là cử nhân Luật, hiện đang hành nghề luật sư. (Anh ấy có bằng đại học ngành Luật.)
- "Tấm bằng cử nhân": Cụm từ nhấn mạnh đến văn bằng được cấp.
- Cô ấy đã làm việc rất chăm chỉ để có được tấm bằng cử nhân. (Cô ấy nỗ lực để hoàn thành chương trình đại học.)
Biến thể và từ liên quan
- Cử nhân khoa học: Chỉ học vị cử nhân trong các ngành khoa học tự nhiên (ví dụ: Cử nhân Vật lý, Cử nhân Sinh học).
- Cử nhân văn chương/nghệ thuật: Chỉ học vị cử nhân trong các ngành khoa học xã hội và nhân văn (ví dụ: Cử nhân Văn học, Cử nhân Lịch sử).
- Tú tài: Học vị thấp hơn "cử nhân" trong hệ thống khoa cử phong kiến, tương đương với tốt nghiệp trung học phổ thông trong hệ thống hiện đại.
- Thạc sĩ: Học vị cao hơn "cử nhân", dành cho người đã hoàn thành chương trình sau đại học.
- Tiến sĩ: Học vị cao nhất trong hệ thống đào tạo đại học.
Từ đồng nghĩa
- Bằng đại học: Cách gọi thông thường cho văn bằng cấp cho người tốt nghiệp đại học.
- Cử nhân đại học: Cụm từ làm rõ nghĩa trong bối cảnh hiện đại.
Ghi chú về cách dùng
- Trong bối cảnh hiện đại, nghĩa phổ biến nhất của "cử nhân" là học vị đại học. Khi nói về thời phong kiến, cần có ngữ cảnh rõ ràng.
- "Cử nhân" có thể dùng độc lập hoặc kết hợp với tên ngành học (ví dụ: cử nhân Y, cử nhân Báo chí).
- dt. Học vị được công nhận khi thi đỗ kì thi hương thời phong kiến, trên tú tài: đỗ cử nhân. 2. Học vị được công nhận khi tốt nghiệp đại học ở một số nước: cử nhân luật. 3. Người đạt học vị cử nhân: Có mặt trong buổi sinh hoạt khoa học gồm nhiều cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ.